A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2020-2021

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ

NĂM HỌC 2020-2021

Căn cứ Quyết định số 3635/QĐ- UBND ngày 19 tháng 8 năm 2020 của UBND TP Hà Nội về việc ban hành thời gian năm học 2020 - 2021 của Giáo dục mầm non (GDMN), giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn thành phố Hà Nội;

Căn cứ Chỉ thị số 06/CT-UBND ngày 15/9/2020 của UBND huyện Thạch Thất Chỉ thị về nhiệm vụ Giáo dục và đào tạo năm học 2020-2021;

         Căn cứ Hướng dẫn số 354/PGD&ĐT-MN ngày 22/9/2020 của Phòng GD&ĐT Thạch Thất về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục mầm non năm học 2020-2021;

Căn cứ Hướng dẫn số 355/PGD&ĐT-MN 22/9/2020 của Phòng GD&ĐT Thạch Thất về việc hướng dẫn thực hiện quy chế chuyên môn cấp học mầm non năm học 2020-2021;

Căn cứ kết quả đã đạt và tình hình thực tế, Trường Mầm non Đại Đồng  xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2020 - 2021  như sau:

PHẦN I: ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

Trường Mầm non Đại Đồng được thành lập ngày 20/8/1973. Nằm ở phía Bắc huyện Thạch Thất. Trường có 2 khu. Khu trung tâm (thôn 3) và khu B (thôn 6) tổng diện tích 14.704m2. Trường có nhiệm vụ chăm sóc giáo dục trẻ từ 24-72 tháng tuổi con em nhân dân đóng trên địa bàn xã Đại Đồng.

1. Thuận lợi:

Nhà trường luôn được sự quan tâm của các cấp ủy Đảng, chính quyền về công tác chăm lo đến sự nghiệp giáo dục, đầu tư xây dựng CSVC đáp ứng yêu cầu CS - GD trẻ. Phòng GD&ĐT huyện Thạch Thất chỉ đạo điểm toàn diện của huyện đã quan tâm bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ CB-GV nhà trường.

Đội ngũ giáo viên ổn định, nhiệt tình có trách nhiệm trong công việc .

Nhận thức của nhân dân khá đồng đều trong việc đ­ưa trẻ đến tr­ường.

Ban giám hiệu có sự thống nhất trong quản lý chỉ đạo. Tr­ường liên tục đạt danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc trong nhiều năm liền.

          2. Khó khăn:

- Trường có một điểm lẻ cách xa trung tâm

- Năng lực sư phạm, UDCNTT của một số giáo viên cao tuổi còn bất cập

- Tập thể đội ngũ CB-GV-NV đều là nữ, phần lớn trong độ tuổi sinh đẻ, nuôi con nhỏ.

                                                  PHẦN II

CÁC MỤC TIÊU PHẤN ĐẤU TRONG NĂM HỌC 2020-2021

I. NHIỆM VỤ CHUNG

Thực hiện Luật giáo dục năm 2019 và các văn bản qui định pháp luật. Xây dựng chuẩn hóa, hiện đại hóa, trường học xanh cho hệ thống trường, lớp mầm non Thủ đô Hà Nội. Đổi mới công tác quản lý, quản trị trường mầm non công lập theo hướng tự chủ. Đảm bảo an toàn tinh thần và thể chất cho trẻ. Sẵn sàng ứng phó với tình hình diễn biến dịch bệnh Covid -19.

II.  NHIỆM VỤ CỤ THỂ:

Chủ đề trọng tâm năm học 2020 - 2021 “Xây dựng trường, lớp mầm non hạnh phúc”.

1. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý giáo dục.

1.1.Thực hiện tốt các cuộc vận động và các phong trào thi đua.

* Chỉ tiêu phấn đấu.

 - 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà tr­ường thực hiện tốt Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh. Rèn luyện phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn, tác phong mẫu mực, lối sống lành mạnh, nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ. Thực hiện bộ qui tắc ứng xử trong trường

- 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện nghiêm túc các quy định về đạo đức nhà giáo, gắn nội dung “Dân chủ, kỷ cương, tình thương, trách nhiệm” với thực hiện chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.

  - Kế hoạch “Nâng cao năng lực ứng xử sư phạm, đạo đức nhà giáo vì một trường, lớp mầm non học hạnh phúc”.

- 100% cán bộ giáo viên, nhân viên tự học, tự bồi dưỡng, tích cực trao đổi, học tập kinh nghiệm qua tài liệu, đồng nghiệp để nâng cao kiến thức, kỹ năng, vận dụng phương pháp linh hoạt sáng tạo trong công tác CSGD trẻ. Sáng tạo, tích cực trong làm đồ dùng, đồ chơi từ nguyên liệu sẵn có. Thực hiện tốt phong trào thi đua “Xây dựng tr­ường học thân thiện, học sinh tích cực” xây dựng môi trường sư phạm, xanh, sạch, đẹp, an toàn, lành mạnh. Xây dựng mối quan hệ ứng xử thân thiện giữa thành viên trong nhà trường. Tăng cường đổi mới phương pháp giáo dục nhằm phát huy tính tích cực của trẻ, hình thành ở trẻ phẩm chất tốt đẹp, mạnh dạn tự tin trong mọi hoạt động, thân thiện, lễ phép trong giao tiếp. Thực hiện lồng ghép các nội dung giáo dục văn hóa truyền thống thông qua các trò chơi dân gian, làn điệu dân ca… phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường và bản sắc văn hóa của địa phương.

- 100% CB-GV-NV có sáng kiến kinh nghiệm được vận dụng đạt hiệu quả trong công tác CSNDGD trẻ.

- Thường xuyên tổ chức giao lưu, hoạt  động ngoại khóa, thăm quan danh lam thắng cảnh của địa phương. Có kế hoạch  nội dung cụ thể của từng khối lớp theo tuần, tháng.

- Phấn đấu 20/20= 100% nhóm, lớp xếp loại khá tốt.

-  Đối với trẻ: 100% trẻ đ­ược hoạt động tích cực trong môi tr­ường an toàn và thân thiện. Phấn đấu 95 -> 97% trẻ mạnh dạn, hồn nhiên, lễ phép trong giao tiếp, biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trư­ờng, 100% trẻ được tham gia các trò chơi dân gian và hát dân ca.

Phấn đấu tr­ường đạt 98/100 điểm: Xếp loại xuất sắc.

Trong năm học 2019 - 2020 nhà trường đã thực hiện tốt các cuộc vận động thi đua trong năm học. Để phát huy và thực hiện tốt nhiệm vụ năm học 2020 – 2021 nhà trường đưa ra một số biện pháp sau:

*Biện pháp: (Có biểu phụ lục bảng cam kết đính kèm)

- Triển khai hệ thống văn bản đến 100% CBGVNV kịp thời

- Kiện toàn ban chỉ đạo thực hiện các cuộc vận động ngay từ đầu năm học.

- Nếu CBGVNV vi phạm chính sách cá nhân viết đơn xin chuyển công tác

- Nhà trường làm văn bản đề nghị chuyển công tác.

- Xử phạt theo qui định của luật thi đua khen thưởng.

- Chính quyền nhà trường phối hợp chặt chẽ với công đoàn để chỉ đạo thực hiện tốt các cuộc vận động và phong trào thi đua.

- Tổ chức cho 100% đội ngũ cán bộ giáo viên nhân viên học tập các nghị quyết, văn bản chỉ đạo của cấp trên, nội qui, qui chế của ngành, của trường ngay từ đầu năm học. Tổ chức tốt hội nghị công nhân viên chức đầu năm phát động phong trào thi đua. 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên ký cam kết thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua. Chỉ đạo 100% nhóm lớp xây dựng kế hoạch và ký cam kết thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua thể hiện bằng những việc làm cụ thể, tích hợp lồng ghép các bài hát dân ca, trò chơi dân gian vào trong các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ ở các khối lớp.

- Cải tạo môi trường cây xanh, cây bóng mát, vườn hoa, vườn rau của 02 khu; 02 sân chơi thể chất ngoài trời để tạo khuôn viên thân thiện, xanh sạch đẹp.

Tổ chức cho CB, GV, NV tham quan học tập các trường trong huyện và ngoài huyện. Tăng cường giao lưu học tập kinh nghiệm, tổ chức tốt các hoạt động ngoại khóa cho trẻ và đội ngũ ít nhất 1 lần/năm.

- Xây dựng các tiêu chí đánh giá thi đua, thực hiện nghiêm túc việc đánh giá xếp loại hàng tháng của tổ chuyên môn, Hội đồng TĐKT của nhà trường. Phối hợp với Công đoàn nhà trường tổ chức tổng kết sau mỗi đợt thi đua. Động viên khen thư­ởng kịp thời đối với cá nhân thực hiện tốt các cuộc vận động. Xử lý nghiêm đối với CB-GV-NV vi phạm. Thực hiện tốt các cuộc vận động, các phong trào thi đua,  ủng hộ do các cấp phát động.

1.2.Thực hiện Đề án, kế hoạch của Chính phủ, Thành phố.

- Hoàn thành các mục tiêu đề án phát triển GDMNTP 2021- 2025

- Tiếp tục tham mưu với địa phương, các ban ngành triển khai kế hoạch phát triển GDMNTP 2021- 2025.

1.3. Xây dựng trường, lớp SÁNG- XANH- SẠCH

* Chỉ tiêu phấn đấu.

- 100% các lớp tạo môi trường cây xanh, đảm bảo mĩ quan giáo dục trẻ kĩ năng chăm sóc và bảo vệ;

- 20/20 lớp đạt tiêu chuẩn xanh, sạch, đẹp, an toàn, lành mạnh, thân thiện, góp phần xây dựng môi trường văn hóa trong nhà trường.

- Giao nhiệm vụ đến vị trí việc làm của CB-GV-NV khuyến kích phát huy hết tự chủ của CBGVNV

* Biện pháp:

 Phát động CB,GV,GV, PHHS cùng tham gia XD môi trường xanh ở lớp, ở trường.

Trường, lớp có đủ biểm tên, các góc có tên, nội qui hoạt động cho trẻ làm quen chữ cái

1.4. Nâng cao hiệu lực hiệu quả công tác quản lý.

1.3.1.Công tác quản lý chỉ đạo:

          - Đảm bảo quy chế dân chủ công khai, giáo viên công khai trong đánh giá xếp loại.

- Xây dựng kế hoạch và thực hiện đúng kế hoach đề ra.

          - Phân công và điều hành công việc rõ ràng.

- Đẩy mạnh cải cách hành chính, quản trị nhà trường theo hướng tự chủ, sắp xếp đầu tư CSVC, bồi dưỡng đội ngũ.

- Xây dựng bộ quy tắc ứng xử phổ biến đến 100% CBGVNV; nhà trường phối hợp với công đoàn tổ chức tốt các chuyên đề về quy tắc ứng xử, đạo đức nhà giáo để duy trì bầu không khí học tập, làm việc ấm áp và thân thiện; mọi thành viên trong trường đều được yêu thương, được tôn trọng, được hiểu, được có giá trị và được đảm bảo an toàn.

1.3.2. Xây dựng mô hình trường mầm non hạnh phúc.

Xây dựng các tiêu chí, tổ chức đánh giá các tiêu chí, xây dựng phong trào thi đua, kiểm tra đánh giá, tổng kết khen thưởng

* Tiêu chí 1: Về môi trường nhà trường và phát triển cá nhân.

          - Tăng cường tổ chức các hoạt động giao lưu văn nghệ, trò chơi dân gian giữa các nhóm lớp; các hoạt động giáo dục kỹ năng sống, không để xảy ra hiện tượng vi phạm đạo đức nhà giáo và bạo lực học đường

- Tăng cường công tác tham mưu với cấp trên để cải tạo, tu sửa các phòng học, phòng làm việc, bếp ăn, phòng thể chất, sân chơi…đảm bảo các điều kiện tiêu chuẩn theo quy định.

  - Phối kết hợp với phụ huynh, tăng cường công tác xã hội hóa GD để tạo dựng khung cảnh sư phạm nhà trường thoáng, xanh, sạch, đẹp, thân thiện, cởi mở.

- Nhà trường xây dựng bộ quy tắc ứng xử phổ biến đến 100% CBGVNV;.

- CBGVNV thường xuyên sử dụng các biện pháp giáo dục, kỹ thuật tích cực.

- Nhà trường tạo cơ hội để học sinh, CBGVNV đều được phát triển tối đa tiềm năng của bản thân, không ai bị bỏ lại, tất cả đều thay đổi và tiến bộ.

* Tiêu chí 2: Về dạy và học

 - Trong mọi hoạt động giáo dục, hoạt động dạy và học CBGVNV làm gương cho học sinh.

- Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học tạo hứng thú, phù hợp, thấu hiểu và chấp nhận sự khác biệt tâm lý, thể chất, hoàn cảnh của mỗi học sinh.

 - Tạo nhiều cơ hội cho học sinh và CBGVNV được tự do phản hồi, sáng tạo và gắn kết; được chủ động thể hiện quan điểm, ý tưởng; có thói quen làm việc nhóm và hợp tác.

 - Tạo điều kiện tốt nhất để mỗi học sinh và CBGVNV có cơ hội phát triển, thể hiện và khẳng định năng lực, giá trị bản thân: Tổ chức các cuộc thi của học sinh như Bé khéo tay, Chúng cháu vui khỏe; tổ chức các cuộc thi GVG các cấp cho giáo viên có cơ hội khẳng định mình…

- Tổ chức các hoạt động ngoại khóa để tăng cường các mối quan hệ, giao lưu, tăng cường thể lực và nuôi dưỡng cảm xúc tích cực. Khuyến khích giáo viên tổ chức các hoạt động trải nghiệm, giao lưu tại các nhóm lớp.

- Khắc phục triệt để cách quản lý và tương tác mang tính áp đặt, gây cẳng thẳng cho học sinh và CBGVNV trong nhà trường.

* Tiêu chí 3: Về các mối quan hệ trong và ngoài trường.

 - CBGVNV làm gương cho học sinh trong các mối quan hệ, trong tương tác, giao tiếp và đối thoại

. - Quản lý cảm xúc tiêu cực trong đối thoại, tương tác , giao tiếp và làm việc với học sinh, với CBGVNV.

 - Học sinh và CBGVNV hợp tác, chia sẻ, hỗ trợ lẫn nhau trong các nhiệm vụ được giao

- Giúp đỡ. Chia sẻ với học sinh và CBGVNV có hoàn cảnh khó khăn. Nhân dịp ngày tết trung thu và tết nguyên đán nhà trường phối hợp với công đoàn trao quà tết cho các em học sinh hộ nghèo, có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; hỗ trợ cho giáo viên, nhân viên có hoàn cảnh khó khăn vay vốn.

- Phối hợp và hợp tác hiệu quả với phụ huynh, cộng đồng địa phương và các lực lượng liên quan trong công tác giáo dục học sinh.

1.3.3. Công tác Tài chính.

 - Nhà tr­ường xây dựng kế hoạch chi tiêu nội bộ sát với văn bản h­ướng dẫn và được thông qua trong hội nghị cán bộ viên chức đầu năm học.

 - Quản lý và đảm bảo tài chính công khai thu chi rõ ràng.

           - Chi tiêu đúng mục đích.

           - Tiết kiệm chi tiêu.

1.3.4. Công tác kiểm tra.

Thực hiện theo hướng dẫn của Phòng GD&ĐT về công tác kiểm tra nội bộ trường học năm học 2020-2021.

Kiểm tra đảm bảo đúng kế hoạch

Kiểm tra toàn diện  23/46% giáo viên=100% kế hoạch

100% giáo viên được dự giờ hàng tháng, định kỳ;

Thực hiện tốt 3 công khai Công khai chất lượng giáo dục; công khai các điều kiện cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên; công khai tài chính” công khai tài chính theo Thông tư số 21/2005/TT-BTC ngày 22/3/2005; Thông tư 36/2017TT-BGDĐT ngày 28/12/2017.

1.5. Thực hiện cải cách hành chính

* Chỉ tiêu phấn đấu.

Thực hiện nghiêm túc Thông tư số 41/2011/TT-BGD&ĐT ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Bộ giáo dục và đào tạo về việc ban hành Quy định chế độ thống kê, thông tin, báo cáo về tổ chức hoạt động giáo dục. Đảm bảo chế độ thông tin, báo cáo định kỳ kịp thời, có chất lượng. Tăng cường trao đổi văn bản hành chính điện tử, ứng dụng CNTT vào quản lý văn bản, quản lý hành chính. Thực hiện theo biểu mẫu, nội dung, hình thức các báo cáo và thời hạn báo cáo của Phòng GD&ĐT.

Cải cách lề lối làm việc, thực hiện văn hóa công sở từ trang phục, giao tiếp đến tổ chức các Hội nghị...

Công tác văn thư hành chính thực hiện đúng theo các văn bản hướng dẫn về thể thức, quản lý văn bản, quản lý con dấu... của Nhà nước.

* Biện pháp:

- Rà soát các nội quy, quy định của nhà trường về quy trình, thủ tục hành chính; bãi bỏ những quy định rườm rà, những loại giấy tờ không còn phù hợp; Tiếp nhận ý kiến đóng góp, các vướng mắc của CBGVNV và phụ huynh

- Tạo điều kiện thuận lợi về nơi làm việc cho cán bộ đảm bảo có hiệu quả giải quyết công việc.

- Chú trọng bồi dưỡng nghiệp vụ hành chính, nghiệp vụ chuyên môn, kỹ năng giao tiếp, văn hóa ứng xử, nâng cao ý thức trách nhiệm và thái độ phục vụ nhân dân, học sinh. Làm tốt công tác khen thưởng, kỷ luật. Tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên, nhân viên đi học nâng cao trình độ trên chuẩn.

- Giảm giấy tờ hành chính không cần thiết, từng bước ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý văn bản;

- Tăng cường công tác quản lý văn bản đi, đến trong nhà trường và nâng cao chất lượng việc gửi, nhận văn bản trên mạng, đảm bảo sự chỉ đạo, thông tin thông suốt, kịp thời và hiệu lực, hiệu quả.

- Kiểm tra việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính gắn với việc kiểm tra chuyên môn của giáo viên, nhân viên.

2. Quy mô trường lớp, đầu tư cơ sở vật chất chuẩn hóa, hiện đại hóa.

2.1. Quy mô trường lớp: Nhà trường có tổng diện tích 14.705 m2 (Khu Trung tâm tổng diện tích 4272m2(số sổ 036005) và được bổ sung 10.370 m2quy hoạch năm 2019); Khu lẻ thôn Minh Nghĩa tổng diện tích 417 m2(số sổ 036055);  diện tích bình quân 24.6m2/trẻ đảm bảo theo quy định của Điều lệ trường Mầm non.

* Tổng số phòng học:  20 phòng

- Phòng kiên cố: 20 phòng

*Tổng số nhóm lớp:

- Tổng số 20 nhóm lớp

- Mẫu giáo: 16 (5 lớp 5 tuổi, 5 lớp 4 tuổi, 6 lớp 3 tuổi)

- Nhà trẻ:  4 nhóm 24 - 36 tháng

*Chỉ tiêu phấn đấu về số lượng: (có biểu phụ lục giao chỉ tiêu nhóm lớp đính kèm)

- 583/670= 87% độ tuổi

+ Mẫu giáo: 475/508 = 93,7% độ tuổi = 100% KH

- Mẫu giáo 3 tuổi: 160/183 cháu=87,4 % độ tuổi = 100% KH

- Mẫu giáo 4 tuổi: 148/156 cháu = 95 % độ tuổi = 100% KH

- Mẫu giáo 5 tuổi: 167/167 cháu= 100 % độ tuổi = 100% KH

+ Nhà trẻ: 108/349 = 30.9% độ tuổi =100 kế hoạch

          - 3 tuổi = 6 lớp (tăng 1 lớp so với năm học trước

- 4 tuổi = 5 lớp (Giữ vững so với năm học trước)

- 5 tuổi = 6 lớp (Giảm 1 lớp so với năm học trước)

 Số trẻ tăng, giảm so với năm học trước:

          - Cháu nhà trẻ = 108 cháu (Tăng 8 cháu so với năm học trước)

- 3 tuổi = 160 cháu (Tăng 35 cháu so với năm học trước)

- 4 tuổi = 148 (giảm 21 cháu so với năm học trước)

- 5 tuổi = 167=100% độ tuổi  (Giữ vững so với năm học trước)

Trẻ 5 tuổi có 167 trẻ học tại trường

- Vậy tổng số trẻ toàn trường giảm 14 cháu so với năm học trước.

 Để thực hiện tốt chỉ tiêu phấn đấu năm học 2020-2021 nhà trường đưa ra một số biện pháp sau:

* Các biện pháp thực hiện:

          - Phân công giáo viên điều tra độ tuổi từng thôn vào đầu tháng 6/2020.

          - Làm tốt công tác tuyển sinh đầu năm.

          - Bổ xung đầy đủ cơ sở vật chất cần thiết cho công tác chăm sóc giáo dục trẻ trước ngày 31/7/2020.

          - Tuyên truyền qua đài truyền thanh xã, các ban ngành đoàn thể và nhân dân qua đài truyền thanh của địa phương kế hoạch tuyển sinh trẻ.

          - Tổ chức tốt ngày “Ngày hội đến trư­ờng của bé”.

          - Giao chỉ tiêu cụ thể cho từng giáo viên phụ trách lớp, gắn trách nhiệm của giáo viên đối với khu của mình.

          - Tổ chức họp phụ huynh đầu năm ở 100% các lớp, nêu nhiệm vụ cụ thể năm học 2020-2021 tới các bậc phụ huynh. Mời phụ huynh cùng tham gia ý kiến nhà tr­ường để hoàn thành nhiệm vụ năm học 2020-2021.

          - Kiện toàn Ban cha mẹ học sinh cùng nhà trường tuyên truyền với phụ huynh đưa con đi học chuyên cần, đảm bảo chất lượng.

          - Chỉ đạo giáo viên làm tốt công tác phối kết hợp với các ban ngành đoàn thể vận động trẻ ra lớp đạt kế hoạch ngay từ đầu năm học: Trạm y tế, dân số, phụ nữ…

          - Thực hiện tốt công tác thi đua, khen th­ưởng kịp thời những lớp hoàn thành số lượng đúng kế hoạch.

2.2. Đầu tư cơ sở vật chất chuẩn hóa, hiện đạt hóa. (Có biểu phụ lục chi tiết đính kèm)

          2.2.1. Tổng số điểm trường: 02 điểm (Điểm Trung tâm ở thôn 3; Điểm lẻ thôn 6)

- Công trình vệ sinh: có 21 phòng vệ sinh (Phòng vệ sinh của trẻ 20, phòng vệ sinh của giáo viên: 01).

- Nguồn nước: có hợp đồng nước sạch với công ty nước Sơn Tây, hợp đồng  nước tinh khiết.

- Đồ dùng chăm sóc, giáo dục đủ theo thông tư 01 của bộ GD&ĐT

* Chỉ tiêu phấn đấu.

- Bổ sung đồ dùng hiện đại ở bếp (tủ bát, tủ hấp khăn, bàn băm chặt…)

- Bàn ghế học sinh

- Sơn hệ thống cửa

Thực hiện nghiêm túc và có hiệu quả công tác quản lý cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị dạy học, trang thiết bị nuôi dưỡng.

Đảm bảo kinh phí  công tác sử dụng và bảo quản đồ dùng đồ chơi, thiết bị tại các nhóm, lớp; rà soát, phân loại đồ dùng, đồ chơi có thể dùng lại, sửa chữa hoặc mua sắm thay thế, bảo đảm đủ đồ dùng, đồ chơi và tiết kiệm, tránh việc mua sắm trang thiết bị chồng chéo, hoặc các thiết bị đắt tiền nhưng hiệu quả sử dụng thấp, gây lãng phí; phát huy hiệu quả trang thiết bị được cấp; Có kế hoạch tăng cường đầu tư trang thiết bị giáo dục, tài liệu, học liệu, phương tiện cho các nhóm lớp, đặc biệt đối với các lớp mẫu giáo 5 tuổi theo Văn bản hợp nhất số 01/2015/VBHN-BGDĐT ngày 23 tháng 3 năm 2015 do Bộ GD& ĐT  ban hành về danh mục Đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học tối thiểu cho GDMN (TT01); và Quyết định số: 3141/QĐ-BGDĐT ngày 30/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành tiêu chuẩn kỹ thuật Đồ dùng - Đồ chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho giáo viên.

   - Duy trì kết quả phổ cập GDMN trẻ 5 tuổi đã đạt được, bổ sung đồ dùng đồ chơi cho các lớp 5 tuổi. 100% các lớp 5 tuổi được đầu tư đủ trang thiết bị hiện đại, đồ dùng đồ chơi theo Thông tư 01.

- 100% trẻ được hưởng các chế độ chính sách theo quy định.

- Phân công giáo viên dạy các lớp 5 tuổi đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn

- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả đề án “Nâng cao chất lượng GD mầm non”.

 Để đạt được chỉ tiêu trên nhà trường đưa ra một số biện pháp sau:

* Biện pháp:

- Tiếp tục đẩy mạnh phong trào tự làm đồ dùng dạy học thông qua các hoạt động làm mới, cải tiến, sửa chữa đồ dùng dạy học.

  - Tiết kiệm nguồn ngân sách được cấp, huy động sự ủng hộ các doanh nghiệp, đơn vị đóng quân trên địa bàn để có kinh phí mua sắm đồ dùng trang thiết bị chăm sóc giáo dục trẻ.

- Bổ sung đồ dùng theo thông tư 01, TT36, rà soát thống kê tại các nhóm lớp; Căn cứ vào khả năng tài chính của trường để xây dựng kế hoạch.

- Mua sắm, bổ sung tài liệu, học liệu, đồ dùng, đồ chơi, phần mềm hỗ trợ cho giáo viên, cán bộ quản lý trong công tác lập kế hoạch và xây dựng hồ sơ sổ sách quản lý đảm bảo điều kiện thực hiện Chương trình GDMN. Chỉ đạo giáo viên xây dựng kế hoạch bổ sung của nhóm, lớp.

- Tham mưu bổ sung, tu sửa cơ sở vật chất, điều kiện an toàn về phòng cháy, chữa cháy trước khi bước vào năm học mới.

- Dự kiến các khoản thu, chi đầu năm, cân đối ngân sách để bổ sung thêm đồ dùng theo Thông  tư 01 cho trẻ.

Đẩy mạnh phong trào tự làm đồ dùng dạy học thông qua các hoạt động làm mới, cải tiến, sửa chữa đồ dùng dạy học, tuyển chọn và giới thiệu trong toàn trường các sản phẩm tốt.

Đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục, thu hút các nguồn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trường lớp, công trình vệ sinh, nguồn nước sạch, bếp ăn trong các trường mầm non.

- Tham mưu với các cấp lãnh đạo để có danh mục chi hỗ trợ cho công tác phổ cập.

- Tham mưu với UBND xã kiện toàn Ban chỉ đạo phổ cập để xây dựng kế hoạch ngay từ đầu năm. Thực hiện có hiệu quả phần mềm phổ cập của Sở GD&ĐT Hà Nội trong năm học 2020-2021, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng đồng chí để điều tra cập nhập số liệu chính xác, kịp thời.Triển khai kế hoạch phổ cập giáo dục và các văn bản chỉ đạo tới 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên.

- Phân công giáo viên có kinh nghiệm, có trình độ trên chuẩn và kỹ năng sư phạm vững vàng chuyên môn phụ trách lớp 5 tuổi. Không phân công giáo viên nói ngọng dạy lớp 5 tuổi

- Triển khai các văn bản tới 100% giáo viên: Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 23/4/2014 của Chính phủ về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ và Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT quy định về điều kiện đảm bảo nội dung, quy trình thủ tục kiểm tra công nhận phổ cập xoá mù chữ. Thường xuyên bồi dưỡng, tập huấn để giáo viên nắm vững đánh giá trẻ theo mục tiêu của từng độ tuổi, Ban chất lượng nhà trường thường xuyên kiểm tra việc đánh giá trẻ của các lớp. Thực hiện đúng qui trình đánh giá đảm bảo chính xác với khả năng trình độ nhận thức của trẻ để có biện pháp, kế hoạch bồi dưỡng đạt kết quả.

- Chỉ đạo 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện tốt nội dung các đề án nâng cao chất lượng giáo dục mầm non.

- Tuyên truyền rộng rãi 2 lần/năm cho các bậc cha mẹ kiến thức chăm sóc giáo dục trẻ, theo dõi sự phát triển của trẻ, có biện pháp phối hợp và tác động kịp thời giữa gia đình và nhà trường giúp trẻ phát triển tốt, tạo nền tảng cho trẻ vào lớp một, đưa trẻ đến lớp chuyên cần.

- Rà soát thực hiện đúng chế độ chính sách đối với trẻ đặc biệt là trẻ có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em trong diện hộ nghèo, gia đình chính sách để đảm bảo 100% trẻ 5 tuổi được đến trường.

- Cập nhật đúng chính xác đầy đủ thông tin của trẻ.

2.2.Củng cố nâng cao chất lượng Phổ cập GDMN cho trẻ 5T

Duy trì nâng cao chất lượng phổ cập cho trẻ 5T;

Duy trì cho trẻ 4T đên trường 100% tạo điều phổ cập DGMN cho trẻ 4 tuổi khi đề án được phê duyệt

2.3. Công tác kiểm định chất lượng:

* Chỉ tiêu phấn đấu: Đạt kiểm định chất lượng đạt cấp độ 3; Trường chuẩn Quốc gia mức 2

    -  Xây kế hoạch và kiện toàn hội đồng tự đánh giá.

- Triển khai kế hoạch đến 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường.

- Phân công nhiệm vụ cho từng thành viên trong hội đồng tự đánh giá.

- In tài liệu cho các thành viên trong hội đồng tự dánh giá, Thu thập thông tin.

- Cập nhật phần mềm quản lý và kiểm định chất lượng trong trường.

* Biện pháp :

         - Phát huy những kết quả đã đạt được và khắc phục những hạn chế trong công tác KĐCLGD nhà trường. Chỉ đạo các bộ phận thực hiện công tác tự đánh giá hằng năm theo quy định.

          - Bảo đảm đủ kinh phí cho các hoạt động KĐCLGD; Chú trọng xây dựng đội ngũ cán bộ đánh giá  đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng.

- Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo theo quy định. Số liệu báo cáo phải chính xác và thống nhất.

3. Phát triển đội ngũ CBQL và giáo viên mầm non. (biểu phụ lục đính kèm)

3.1 Thực trạng đội ngũ tổng số cán bộ giáo viên của trường: 67. Trong đó:

          + Cán bộ quản lý: 3 đồng chí (Biên chế: 3)

          + Giáo viên: 46 (BC: 46).

            Giáo viên Mẫu giáo: 36 cô; nhà trẻ: 10 cô.

          + Nhân viên: 18 (BC: 3; HĐ theo QĐ 07 là 11 cô; HĐ 68: 1cô), Bảo vệ 03

Tổng số

Tổng số

BC

Trình độ chuyên môn

Tin

T.A

T.Độ

chính trị

Tr,độ quản lý

ĐV

ThS

ĐH

TC

TC

SC

NN

GD

CBGVNV

67

52

15

1

44

11

8

53

47

6

20

5

5

26

HT

1

1

 

1

 

 

 

1

1

1

 

1

1

1

PHT

2

2

 

 

2

 

 

2

2

2

 

2

2

2

GV 5T

11

11

 

 

11

 

 

11

11

1

6

1

2

7

GV 4T

11

11

 

 

8

3

 

 11

10

 

6

 

 

6

GV 3T

14

14

 

 

13

1

 

14

12

1

2

 

 

2

GVNT

10

10

 

 

9

1

 

10

8

1

6

 

 

6

Cô nuôi

12

 

12

 

 

5

7

1

 

 

1

 

 

1

NVKT

1

1

 

 

1

 

 

1

1

 

 

 

 

 

NVYT

1

1

 

 

 

 

1

1

1

 

 

 

 

 

NVVT

1

1

 

 

 

1

 

1

1

 

1

1

 

1

NV BV

3

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

          - Trường có chi bộ độc lập với tổng số 26 Đảng viên

          - Tổ chức Công đoàn: 64 Công đoàn viên

* Chỉ tiêu phấn đấu:

        - 100& CBGV thực hện tốt các cuộc vận động

       - 100% Thực hiện tốt qui chế chuyên môn, nội qui, qui chế của trường, của  ngành đề ra.

       - 100% CBGVNV thực hiện tốt qui tắc ứng xử của CBCNVC

       - 100% CBGV cam kết không sử dụng điện thoại trong giờ làm việc

        - Số giáo viên được đánh giá theo Chuẩn nghề nghiệp GVMN 46 đ/c.

Trong đó:  Tốt:     12/46= 26%;

                  Khá:   34/46= 74%;

   - Đánh giá, xếp loại nhân viên khá tốt: 12/12= 100%

 Không có nhân viên xếp loại trung bình

          - Phấn đấu năm học 2020-2021:

          + Trình độ trên chuẩn tăng thêm 10%

          + 100% giáo viên ứng dụng CNTT trong công tác giảng dạy.

          Tăng cường vai trò của cán bộ quản lý trong việc tổ chức thực hiện chương trình GDM.       Quản lý thống nhất nhiệm vụ năm học và nhiệm vụ cụ thể hàng quý, hàng tháng, hàng tuần rút kinh nghiệm công tác quản lý chỉ đạo.

          Bồi dưỡng giáo viên về đổi mới phương pháp kỹ năng nghề nghiệp; đổi mới nội dung, hình thức bồi dưỡng, tăng cường công tác tự bồi dưỡng nhằm đảm bảo giáo viên có đủ năng lực, chủ động lựa chọn nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục phù hợp với đối tượng trẻ theo chương trình GDMN.

Cán bộ quản lý đạt chuẩn về trình độ lý luận chính trị, quản lý giáo dục, quản lý Nhà nước; Trau dồi, nâng cao năng lực nghiệp vụ quản lý nhà nước về giáo dục, sâu sát về chuyên môn, năng động sáng tạo trong điều hành công việc. Chủ động tăng cường giao lưu, trao đổi, học tập kinh nghiệm phương pháp giáo dục mầm non tiên tiến; Nhân rộng các sáng kiến kinh nghiệm hay và có kết quả tốt.

Chỉ đạo các lớp điểm thực hiện tốt trong năm học 2020-2021, tổ chức kiến tập, trao đổi kinh nghiệm về quản lý chỉ đạo.

          Thực hiện nghiêm túc hệ thống hồ sơ sổ sách, lưu trữ giữ liệu đảm bảo chính xác.

Thực hiện tốt công tác thông tin báo cáo đảm bảo nhanh chóng, kịp thời, chính xác; Tăng cường trao đổi văn bản hành chính điện tử, ứng dụng CNTT vào quản lý văn bản.

Thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường.

          * Biện pháp :

           - 100% Giáo viên được cung cấp đầy đủ tài liệu văn bản qui định về chuyên môn,  được học tập bồi dưỡng chính trị hè, bồi dưỡng chuyên môn đầu năm.

       - Giáo viên được bàn thảo hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ chuyên môn tai HNCNVC, chịu trách nhiệm trước nhà trường về nhiệm vụ được phân công

          - Tăng cường giáo dục đạo đức, kỹ năng của bản thân

          - 100% giáo viên ký cam kết thực hiện qui chế chuyên môn, đạo đức nhà giáo, kỷ cương hành chính.

          - Hàng tháng XD kế hoạch đánh giá GV thực hiện các cuộc vận động và qui chế chuyên môn, đánh giá CBCCVC hàng tháng, công khai kết quả đánh giá.

          - Phân công rõ người rõ việc. Phân công CBQL phụ trách gắn với từng  tổ hành chính, tổ giáo viên, tổ nuôi dưỡng.

- Tiếp tục thực hiện cuộc vận động “Dân chủ-Kỷ cương-Tình thương-Trách -nhiệm” gắn với thực hiện phong trào thi đua xây dựng “Trường học thân thiện - Học sinh tích cực” nâng cao tinh thần trách nhiệm, ý thức nghề nghiệp và đạo đức nhà giáo đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên.

Tổ chức bồi dưỡng và bố trí cho CB,GV, NV tham gia các lớp bồi dưỡng chuyên môn, chuyên đề trong năm học, kiến thức về quản lý tài chính, quản lý nuôi dưỡng, kỹ thuật soạn thảo văn bản, kiến thức về kỹ năng CNTT, nâng cao hiểu biết về các văn bản pháp quy hiện hành đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.

+ Cập nhật tài liệu BDTX dành cho giáo viên tại đường linkl của Bộ trên cổng thông tin điện tử địa chỉ https://moen gov.vn. chuyên mục giáo dục và đào tạo - Nhà giáo và CBQL giáo dục.

+ Chăm sóc và giáo dục trẻ em có hoàn cảnh khó khăn.

+ Thu hút sự tham gia của phụ huynh và cộng đồng vào công tác chăm sóc giáo dục trẻ.

          Thực hiện đúng quy trình đánh giá chất lượng Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng, giáo viên theo chuẩn.

          Tiếp tục tuyên truyền tới 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, nghiêm chỉnh chấp hành Pháp lệnh dân số KHHGĐ.

          Khích lệ giáo viên tham gia các đợt khảo sát CNTT, ứng dụng CNTT vào công tác giảng dạy.

Tạo điều kiện, khuyến khích giáo viên tự học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và tu dưỡng, rèn luyện đạo đức lối sống, không có giáo viên vi phạm đạo đức nhà giáo, tăng cường sự giúp đỡ, giao lưu, chia sẻ kinh nghiệm.

Tổ chức kiến tập, trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về phương pháp tổ chức các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ ở các độ tuổi;

Thực hiện đúng các chính sách đối với giáo viên, nhân viên.

Làm tốt công tác tham mưu, đẩy mạnh công tác phát triển Đảng trong các trường mầm non nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức chính trị, đoàn thể.

3.2 Công tác xây dựng Đảng:

Tổng số Đảng viên: 26/64 = 41%

Phấn đấu trong năm học 2020-2021 kết nạp 02 đồng chí. Chi bộ lãnh đạo, đội ngũ giáo viên chấp hành tốt chủ trương đường lối chính sách pháp luật của Đảng và nhà nước, các quy định của ngành, của địa phương.

Phấn đấu 100% cán bộ giáo viên, nhân viên thực hiện tốt các phong trào thi đua, các cuộc vận động do các cấp, các ngành phát động.

Phấn đấu Chi bộ trong sạch vững mạnh

3.3.Tổ chức công đoàn:

          - Xây dựng qui chế hoạt động giữa công đoàn và nhà trường

- Nhà trường thường xuyên phối hợp với Công đoàn để chăm lo quan tâm đến đời sống vật chất, tinh thần của công đoàn viên.

Phấn đấu 100% công đoàn viên thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn, nâng cao chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục trẻ.

100% công đoàn viên thực hiện các cuộc vận động do các cấp, các ngành phát động.

Công đoàn phối hợp với Nhà trường thực hiện tốt ký cam kết, thực hiện nội quy, quy chế chăm sóc nuôi dạy trẻ, thực hiện các văn bản pháp quy, quy định của ngành và quy chế dân chủ, pháp lệnh dân số KHHGĐ.

100% công đoàn viên tham gia ủng hộ các quỹ từ thiện, quỹ xã hội, trợ cấp khó khăn và các đợt ủng hộ do địa phương phát động.

Phấn đầu năm học 2020-2021 đạt Công đoàn vững mạnh.

4. Nâng cao chất lượng hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ.

4.1.  Đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ; Nâng cao chất lượng nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe cho trẻ.

4.1.1. Đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ;

* Chỉ tiêu phấn đấu

- Không để sảy ra dịch bệnh trong nhà trường

- Không có giáo viên vi phạm đạo đức nhà giáo,

- 100% nhóm lớp và bếp ăn thực hiện tốt công tác phòng cháy chữa cháy

- 100% GV và trẻ được bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng thực hành về công tác phòng ngừa và ứng phó với biến đổi khí hậu giảm nhẹ thiên tai, phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ. 100% trẻ biết giữ gìn và bảo vệ cơ thể.

- 100% CBGVNV ký cam kết thực hiện công tác đảm bảo an toàn phòng tránh TNTT cho trẻ.

* Biện pháp

100% CBGVNV ký cam kết thực hiện công tác đảm bảo an toàn phòng tránh TNTT cho trẻ, không bạo lực học đường

- Tuyệt đối không sử dụng điện thoại trong giờ làm việc.

          - Đảm bảo an toàn an ninh mạng không được tuyên truyền, phát tán những hình ảnh khi chưa được sự đồng ý của hiệu trưởng.

          - 100% CBGVNV làm tốt công tác đón trả trẻ bằng thẻ, có cam kết của phụ huynh khi đưa đón trẻ bằng ô tô.

- Tăng cường đội ngũ cô nuôi phối hợp với bảo vệ trong giờ đón trả trẻ

- Rà soát đồ dùng trên nhóm lớp

- Cung cấp đầy đủ văn bản qui phạm pháp luật liên quan đến Phòng tránh TNTT cho các nhóm lớp

- Xây dựng môi trường an toàn lành mạnh

- Phát huy chức năng nhiệm vụ của nhân viên y tế trong nhà trường

- Không để các đồ dùng dụng cụ chứa nước đọng ở khu vực trường

- Thực hiện tốt công tác truyền thông phối kết hợp

- Vận động phụ huynh tự nguyện mua bảo hiểm thân thể cho trẻ.

* Công tác phòng chống dịch bệnh Covid-19 và các dịch bệnh khác.

- Tập huấn cho 100% CBGVNV nắm vững qui định về phòng chống dịch bệnh và biết xử trí các trường hợp bị sốt, ho, khó thở hoặc nghi ngờ mắc Covid-19 trong trường học theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT,

- CBGVNV thường xuyên, chủ động cập nhật thông tin y tế theo qui định nhằm đảm bảo môi trường an toàn, người lớn, trẻ mầm non phải có sức khỏe bình thường khi đến làm việc, học tập tại trường mầm non

- Nhà trường chủ động xây dựng phương án, kịch bản thực hiện kế hoạch giáo dục trong tình hình dịch bệnh khi trẻ mầm non phải nghỉ học tại nhà. Chủ động các hình thức hướng dẫn cha mẹ trẻ phối hợp chăm sóc giáo dục trẻ phù hợp.

* Biện pháp:

- Tiếp tục tập huấn cho đội ngũ.

- Xây dựng kịch bản phòng dịch.

- Chỉ đạo các lớp thành lập nhóm zalo của phụ huynh để trao đổi thông tin phòng dịch và tuyên truyền các nội dung phòng dịch

4.1.2. Nâng cao chất lượng công tác nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe

* Chăm sóc sức khỏe (có biểu phụ lục đính kèm)

- Thưc hiện tốt công tác y tế học đường theo thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT- BGD& ĐT quy định về công tác y tế trường học.

- 100% trẻ được cân, theo dõi sức khỏe trên biểu đồ tăng trưởng 3 lần/năm, (tháng 9, 12/2020, tháng 3/2021. Đo 2 lần/năm (Tháng 9/2020,4/2021). Đối với trẻ SDD mỗi tháng cân 1 lần. Đo thị lực, huyết áp và nhịp tim cho trẻ mẫu giáo.

- Khám sức khỏe cho trẻ và CB,GV, NV 1 lần/ năm (Tháng 10/2020).

- Giảm tỷ lệ SDD so với đầu năm từ  1-2%. Tỷ lệ sâu răng giảm từ 3-5% so với đầu năm.

4.1.3.Chất l­ượng nuôi d­ưỡng

 Chỉ tiêu phấn đấu

- Duy trì tổ chức 583/583 = 100% trẻ ăn bán trú tại trường.

Nâng mức ăn 18.000đ/ngày bao gồm cả tiền nước ăn và chất đốt (Mức tiền ăn tăng 1.000đ so với năm học 2019-2020).

- Đảm bảo đủ khẩu phần ăn của trẻ và thực hiện nghiêm túc, cập nhật các loại sổ sách về CSND, đảm bảo vệ sinh ATTP hàng ngày. Thực hiện tốt phong trào thi đua “An toàn thực phẩm” theo kế hoạch số 59/KH-UBND của UBND Thành phố Hà Nội giai đoạn 2016 - 2020. Thực hiện tốt các quy định về đảm bảo an toàn thực phẩm theo các văn bản hướng dẫn. Xây dựng chế độ ăn cân đối, hợp lý, đa dạng, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng tại thông tư 28/2016/TT- BGDĐT.

* Thực hiện đề án sữa học đường đối với trẻ mẫu giáo: Tuyên truyền đến cha mẹ trẻ về đề án và kiến thức nuôi dạy trẻ theo khoa học.

+ Tiền sữa không tính vào tiền ăn hàng ngày của trẻ

+ Thời đểm cho trẻ uống sữa có thể vào sau bữa chiều hàng ngày.

+ Phấn đấu 100% số trẻ được uống sữa theo đề án

* Chất l­ượng bữa ăn  trẻ: (có biểu phụ lục đính kèm)

- Nâng cao chất lượng bữa ăn cho trẻ, xây dựng thực đơn phong phú, phù hợp với mùa, với địa phương, khẩu vị và độ tuổi của trẻ, phối hợp các món ăn trong ngày hợp lí, đảm bảo sử dụng từ 15 - 20 loại thực phẩm trong bữa ăn của trẻ hàng ngày, tăng cường rau xanh cho trẻ vào các bữa ăn chiều, thực hiện tốt việc tính khẩu phần ăn để tỉ lệ các chất dinh dư­ỡng đảm bảo cân đối: Nhà trẻ P = 13-20; L = 30-40; G = 47-50. Mẫu giáo P = 13-20; L = 25-35; G = 52-60. Bổ xung tính tỷ lệ Ca, B1 trong bữa ăn của trẻ, đảm bảo (Nhu cầu Ca đối với trẻ 1- 3tuổi: 350mg/ ngày/trẻ; MG 4- 6 tuổi: 420mg/ ngày/trẻ; Nhu cầu B1đối với trẻ 1-3 tuổi: 0.41 mg/ngày/trẻ; MG 4-6 tuổi: 0.52mg/ ngày/trẻ) tại trường Mầm non.

- Thực hiện phòng chống suy dinh dưỡng, phòng chống béo phì, tích cực trồng rau tạo nguồn thực phẩm an toàn trong trường.

- Thực hiện nghiêm túc việc giao nhận, sơ chế, chế biến món ăn đúng quy trình, đúng thực đơn và đảm bảo các yêu cầu vệ sinh. Chia ăn đảm bảo công bằng đến từng trẻ.

* Chế độ ăn của đội ngũ cán bộ công nhân viên.

Tổ chức ăn tr­ưa cho CB - GV - NV tại trường, thực đơn không trùng với thực đơn của trẻ. Có đủ hồ sơ sổ sách quản lí ăn của giáo viên đảm bảo công khai, minh bạch. Chế độ ăn trư­a của CB - GV - NV trực tr­ưa 13.000đ/1 bữa/1người.

 *Biện pháp

Bổ sung đầy đủ CSVC. Tập huấn cho giáo viên sử dụng phần mềm nuôi dưỡng, thực hiện đúng qui trình hợp đồng thực phẩm. Phối hợp chặt chẽ với BĐDCMHS, BCHCĐ giám sát về việc giao nhận thực phẩm.

Tổ chức ngày hội dinh dưỡng. Tăng cường công tác trồng rau sạch để bổ sung vào bữa ăn cho trẻ. Thực hiện tốt việc giao nhận thực phẩm sống, chín. Quản lý tốt bữa ăn trên lớp của trẻ.

Giao nhận thực phẩm đến các khu lẻ phải được niêm phong

*  Thực hiện nguyên tắc quản lí nuôi dưỡng

- Thực hiện đúng quy định về hồ sơ, quy trình, nguyên tắc quản lý nuôi dưỡng. Có đủ hồ sơ sổ sách, chứng từ theo quy định. Đảm bảo công khai - minh bạch. Kế toán, thủ quỹ trực tiếp thu theo lịch ở các điểm trường, tuyệt đối không để giáo viên thu hộ tiền, mua hộ phiếu ăn cho trẻ.

- Không vi phạm khẩu phần ăn của trẻ dưới mọi hình thức.

- Có đủ các loại hồ sơ sổ sách theo quy định, đảm bảo quản lí chặt chẽ khẩu phần ăn của trẻ.

- Giao nhận thực phẩm đúng giờ và có đầy đủ các thành phần.

- Thực hiện nghiêm túc công khai thực đơn, thực phẩm, số lượng, đơn giá hàng ngày.

- Hoàn thiện chứng từ ăn hàng ngày, thu tiền ăn vào các ngày từ ngày 01 đến ngày 05 hàng tháng, thanh quyết toán tiền ăn của trẻ vào ngày mùng 2,3 hàng tháng.

 * Phòng chống suy dinh dư­ỡng và béo phì cho trẻ

Thay đổi thực đơn đối với trẻ béo phì và trẻ suy dinh d­ưỡng, phối kết hợp với gia đình để chăm sóc trẻ trở lại trạng thái sức khoẻ bình th­ường.

- Quản lý, sử dụng hiệu quả mô hình (Quản lý bữa ăn của trẻ, hạch toán đầu vào đầu ra của mô hình phòng chống suy dinh dưỡng, béo phì cho trẻ).

- Đưa nội dung giáo dục dinh dưỡng, sức khỏe vào chương trình chăm sóc giáo dục phù hợp với độ tuổi của trẻ.

- Thực hiện công tác tuyên truyền về mô hình phòng chống suy dinh dưỡng trong nhà trường.

- 100% các khu có đầy đủ các loại thuốc thông thư­ờng và đồ dùng trang thiết bị y tế sơ cứu, có cán bộ y tế chăm sóc sức khỏe cho trẻ, phòng chống dịch bệnh trong nhà trường, tổ chức cân, đo, theo dõi sức khỏe bằng biểu đồ theo đúng định kỳ cho trẻ.

 - 100% trẻ đ­ược theo dõi tiêm chủng mở rộng, uống vác xin, đ­ược chăm sóc đảm bảo an toàn tuyệt đối về vệ sinh an toàn thực phẩm.

- 100% trẻ được đưa đón bằng thẻ, có đủ hồ sơ cá nhân tại nhà trường.

* Vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường

 Chỉ tiêu phấn đấu

- Giao trách nhiệm cho CB phụ trách và nhân viên y tế về công tác vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trường.

- 100%  các lớp và bếp ăn đầy đủ đồ dùng vệ sinh cá nhân, vệ sinh chung.

- 100% các khu thực hiện tốt công tác vệ sinh môi trường và nhóm lớp. Phát huy tốt vai trò của y tế học đường trong công tác kiểm tra vệ sinh và kiểm tra an toàn thực phẩm.

- Giữ gìn môi trường sinh hoạt, dụng cụ ăn uống, đồ dùng, đồ chơi của trẻ sạch sẽ. Chú trọng GD kỹ năng sống cho trẻ mầm non, hình thành nề nếp thói quen, hành vi văn minh có lợi cho sức khỏe của trẻ.

- 100% các lớp đảm bảo có nước sinh hoạt và nước uống cho trẻ theo mùa

- 100% trẻ được rửa tay bằng xà phòng dưới vòi nước sạch, cắt móng tay gọn gàng sạch sẽ.

- 100% 4 - 5 tuổi biết chải răng, rửa tay, rửa mặt đúng quy trình.

- 100% trẻ được súc miệng bằng nước muối loãng trước khi ngủ dậy, có khả năng bảo vệ thân thể.

- 100% các lớp thực hiện nghiêm túc lịch vệ sinh theo ngày, tuần, tháng (vệ sinh phòng, nhóm, đồ dùng đồ chơi, đồ dùng cá nhân của trẻ).

* Chăm sóc giấc ngủ

 Chỉ tiêu phấn đấu

-  100% trẻ ngủ bán trú tại trường, có đầy đủ trang thiết bị theo quy định, phù hợp theo mùa và đảm bảo vệ sinh, không để trẻ nằm trực tiếp dưới sàn nhà.

  - 100% trẻ có nề nếp khi đi ngủ, ngủ đúng giờ, đủ giấc quy định trong ngày.

- 100% các lớp chuẩn bị đủ đồ dùng, phương tiện cho trẻ ngủ (phản ngủ, chăn, chiếu, màn). Không để trẻ nằm trực tiếp dưới sàn nhà.

- Phân công 02 giáo viên/lớp quản lý trẻ ngủ, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ.

* Nguồn nước

- Sử dụng nước ăn, nước uống của trẻ bằng nguồn nước tinh khiết của Công ty Thạch Hà. Đảm bảo cung cấp đủ lượng nước theo nhu cầu của trẻ 1 ngày (đối với nhà trẻ: 1->1,2 lít/ngày; 3 tuổi: 1,5 -> 1,6 lít/ngày; 4 tuổi: 1,6->1,8 lít/ngày; 5 tuổi: 1,8->1,9 lít/ngày).

- 100% nhóm lớp có cây nước ấm, trang bị đủ tủ và cốc uống nước cho trẻ. Sử dụng nước uống đủ ấm về mùa đông, mát về mùa hè.

Nước vệ sinh sử dụng nước máy do nhà máy nước Sơn Tây cung ứng có đủ giấy phép được kiểm tra giám sát định kỳ của trung tâm y tế huyện.

 Biện pháp thực hiện:

- Nhà trư­ờng kiện toàn lại ban chỉ đạo chăm sóc sức khoẻ cho trẻ ngay từ đầu năm học.

- Phân công 02 giáo viên/lớp quản lý trẻ ngủ, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ.

          - Chỉ đạo 100% CB,GV, NV thực hiện nghiêm túc các văn bản của ngành, quy chế nuôi dạy trẻ, Điều lệ trường Mầm non, Thông t­ư số 13/2010/TT-BGDĐT ngày 15/4/2010 về việc “Ban hành qui chế xây dựng tr­ường học an toàn, phòng chống tai nạn, th­ương tích trong cơ sở GDMN”. Thực hiện nghiêm túc Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BGDĐT-BYT ngày 12/5/2016 về công tác y tế trường học; phối hợp triển khai phòng chống dịch và an toàn thực phẩm trong trường học năm 2020-2021. Tổ chức cho 100% CB - GV - NV ký cam kết thực hiện.

- Tổ chức cho CB, GV, NV học tập chỉ thị, nhiệm vụ năm học, quy chế nuôi dạy trẻ cho 100% CB, GV, NV

- Không nhận trẻ ốm, trẻ không có trong danh sách vào lớp học. Đảm bảo an toàn cho trẻ cả về thể chất và tinh thần. Quan tâm chăm sóc trẻ chu đáo mọi lúc, mọi nơi, thực hiện theo đúng lịch phân công.

- Thường xuyên kiểm tra, rà soát chất lượng, nguồn gốc, giá cả thực phẩm của các nhà cung ứng nhằm đảm bảo chất lượng và VSATTP, ký kết hợp đồng với đơn vị cung ứng thực phẩm sạch, người có giấy phép kinh doanh theo quy định để đảm bảo nguồn thực phẩm sạch, có xác nhận của UBND xã.

- Chỉ đạo 100% CB, GV, NV thực hiện nghiêm túc chế độ chăm sóc sức khỏe và vệ sinh cho trẻ theo chế độ sinh hoạt một ngày của trẻ. Duy trì thực hiện lịch vệ sinh hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng.

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục dinh dưỡng, sức khỏe, tuyên truyền bữa ăn, thực đơn dinh dưỡng của trẻ, phòng chống dịch bệnh trong các cơ sở giáo dục mầm non bằng các nội dung, hình thức phong phú qua góc tuyên truyền, trao đổi phụ huynh hàng tháng...

- Phun thuốc phòng chống dịch, ruồi, muỗi cho 100% nhóm lớp, và các bếp ăn, chỉ đạo y tế kết hợp với trạm y tế khám sức khỏe cho trẻ theo định kì, phối hợp chặt chẽ với phụ huynh trong công tác chăm sóc sức khỏe cho trẻ.

- Phân công đội ngũ nhân viên rõ ràng cụ thể không chồng chéo làm việc theo dây chuyền. Thường xuyên kiểm tra, giám sát hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe tại các bếp ăn. Quản lý chặt chẽ chất lượng bữa ăn của trẻ, thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm, chỉ đạo tốt việc tính khẩu phần ăn, tăng cường rau xanh vào bữa ăn chiều cho trẻ.

- Cập nhật các loại sổ sách nuôi dưỡng theo quy định, mỗi ngày in riêng 1 trang, có chữ ký các thành phần đầy đủ và cuối tháng đóng thành quyển, có đủ dấu giáp lai.

          - Chỉ đạo GV quan tâm, rèn nề nếp ăn cho trẻ, động viên trẻ ăn hết xuất.

- Thực hiện tốt công tác tập huấn phòng chống dịch bệnh, vệ sinh môi trường và đảm bảo an toàn đến 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường, tuyên truyền đến 100% phụ huynh cùng tham gia thực hiện.

4.2. Phát triển chương trình giáo dục nhà trường; Đổi mới hoạt động CS-GD.

* Thời gian thực hiện ch­ương trình: bắt đầu từ ngày 14/9/2020 hoàn thành chương trình trước ngày 15/5/2020.   

     - Khối Mẫu giáo: 35 tuần (bắt đầu từ ngày 14/9/2020 đến ngày 21/5/2021)

     - Khối Nhà trẻ: 34 tuần (bắt đầu từ ngày 14/9/2020 đến ngày 21/5/2021)

* Thực hiện xây dựng kế hoạch giáo dục theo hướng đổi mới tới 100% nhóm lớp.

+ Xây dựng mục tiêu giáo dục cả năm học

+ Xây dựng ngân hàng nội dung giáo dục cả năm học

+ Xây dựng kế hoạch tháng theo chủ đề sự kiện.

+ Xây dựng kế hoạch hoạt động trong ngày của trẻ.

          - Xây dựng kế hoạch thực hiện, triển khai tới toàn thể giáo viên.

Để tiếp tục thực hiện tốt giai đoạn 2 chuyên đề “Xây dựng mô hình trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm” theo chỉ thị của Bộ giáo dục và đào tạo và thực hiện chủ đề trọng tâm năm học 2020-2021 cấp học mầm non “Xây dựng trường, lớp mầm non hạnh phúc”. Đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ năm học 2020- 2021 Nhà trường đưa ra một số chỉ tiêu phấn đấu như sau:

Đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động giáo “Học thông qua trải nghiệm” ứng dụng phương pháp giáo dục STEAM và Montessori trong các hoạt động khám phá, LQVT,Tạo hình hoạt động chơi góc, rèn luyện kỹ năng tự phục vụ, kỹ năng sống, chú trọng lĩnh vực phát triển nhận thức, tăng cường trò chơi vận động nhanh, mạnh, bền, khéo. Phát huy các hoạt động giao lưu tập thể, lao động tự phục vụ, múa hát (dân vũ), tăng cường tổ chức hoạt động trải nghiệm theo nhóm, hạn chế hình thức cho trẻ học ngồi tại chỗ thụ động, quan tâm phát triển năng lực cá nhân. Rèn luyện tính tích cực, chủ động, tự lập, giáo dục lòng nhân ái, hình thành kỹ năng sống, kỹ năng giao tiếp phù hợp với yêu cầu của xã hội hiện đại và truyền thống văn hóa của dân tộc. Cần đổi mới tư duy tránh bảo thủ, áp đặt, nhằm phát huy sáng tạo, đổi mới của giáo viên, tạo hứng thú cho trẻ tâm thế chuẩn bị vào lớp 1.

Đánh giá sự tiến bộ của trẻ dựa trên mức độ đạt so với mục tiêu giáo dục năm học, sử dụng kết quả đánh giá trẻ để xây dựng kế hoạch giáo dục và điều chỉnh kế hoạch giáo dục phù hợp với khả năng,nhu cầu, sở thích, kinh nghiệm sống của trẻ và điều kiện thực tế

+ Xây dựng môi trường giáo dục, khung cảnh sư phạm xanh - sạch - đẹp, an toàn, qui hoạch, tận dụng diện tích sân, vườn, có khu vui chơi thể chất sử dụng hiệu quả. Môi trường nhóm lớp sắp xếp, trang trí thẩm mỹ, màu sắc trang nhã, trồng cây xanh, treo ảnh Bác hồ, cho trẻ làm quen với bài Quốc ca.

+ Xây dựng Chương trình giáo dục của nhà trường, lựa chọn các nội dung giáo dục phù hợp. Sáng tạo trong việc đổi mới phương pháp GDMN, tăng cường trao đổi, học tập rút kinh nghiệm và hỗ trợ thực hiện chương trình GDMN mới cho đội ngũ cán bộ giáo viên.

+ Tiếp tục nâng cao chất lượng việc tích hợp các nội dung giáo dục an toàn giao thông, giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả, giáo dục bảo vệ tài nguyên môi trường, chủ quyền, biển đảo và giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng chống thảm họa thiên tai.

+ Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm bổ sung tài liệu, học liệu, đồ dùng, đồ chơi, phần mềm hỗ trợ cho CBQL, GV trong công tác lập kế hoạch và thực hiện quản lý hồ sơ sổ sách đạt hiệu quả.

+ Tuyên truyền và thực hiện tốt công tác phối hợp giữa giáo viên và phụ huynh học sinh nhằm giúp trẻ trải nghiệm và sáng tạo.

* Chỉ tiêu phấn đấu.

- Từng bước tiếp cận mô hình trường mầm non chất lượng cao thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, dạy học.

- Phát triển chương trình giáo dục nhà trường, ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động dạy và học. Vận dụng, bổ sung các nội dung, hình thức hoạt động phù hợp với các chương trình giáo dục tiên tiến.

- 100% giáo viên nắm vững việc xây dựng kế hoạch theo điểm mới: 100% giáo viên nắm vững phương pháp chương trình giáo dục mầm non mới và 70% vận dụng linh hoạt sáng tạo nội dung tích hợp đúng từng độ tuổi.

- 100% giáo viên nghiêm túc thực hiện chương trình đã xây dựng.

- 100% giáo viên căn cứ vào mục tiêu giáo dục đánh giá trẻ cần đạt với độ tuổi để xây dựng kế hoạch, mục tiêu yêu cầu cần đạt, lựa chọn nội dung phù hợp với độ tuổi.

- 100% giáo viên nắm vững cách đánh giá trẻ dựa trên mức độ đạt so với mục tiêu giáo dục năm học, sử dụng kết quả đánh giá trẻ để xây dựng kế hoạch giáo dục và điều chỉnh kế hoạch giáo dục phù hợp với khả năng,nhu cầu, sở thích, kinh nghiệm sống của trẻ và điều kiện thực tế.

- 100% giáo viên tổ chức hoạt động giáo dục qua băng hình, ti vi, đầu quay. Khai thác thông tin thiết kế các bài giảng tương tác điện tử.

- 80% CB-GV-NV biết cập nhập công nghệ thông tin, khai thác các phần mềm của giáo dục mầm non để vận dụng vào công tác giảng dạy chăm sóc, giáo dục trẻ.

- 100% nhóm lớp có đủ hồ sơ, sổ sách của cô và trẻ, nội dung đảm bảo đúng yêu cầu.

- 100% nhóm lớp bổ sung đồ dùng, đồ chơi, học liệu phục vụ cho cô và trẻ đạt 80% theo Thông tư số 01/QĐ-BGD & ĐT. Riêng cháu 5 tuổi giáo viên biết đa dạng hóa đồ dùng đảm bảo đủ theo TT01,TT 36 và giáo cụ Montesori.

- 100% nhóm lớp tạo được môi trường cho trẻ hoạt động. Xây dựng góc mở phong phú hơn cho trẻ hoạt động chú trọng việc dạy trẻ tạo sản phẩm, sử dụng sản phẩm trong tổ chức các hoạt động giáo dục.

- Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục 4 lĩnh vực đối với nhà trẻ, 5 lĩnh vực giáo dục đối với mẫu giáo. Đánh giá chất lượng trẻ theo từng hoạt động, chủ đề, đánh giá cuối độ tuổi nhà trẻ và 3 - 4 tuổi vào tháng 4 năm 2021 theo các mục tiêu quy định ở mỗi độ tuổi.

          * Biện pháp thực hiện:

- Nhà trường kiện toàn ban chỉ đạo chất lượng giáo dục:

- Tiếp tục chỉ đạo 100% nhóm lớp thực hiện có chất lượng ch­ương trình giáo dục mầm non đổi mới theo Thông tư 28. Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện, tài liệu phục vụ thực hiện chương trình phù hợp với độ tuổi của trẻ theo qui định. Các nhóm lớp cần chủ động sáng tạo đáp ứng việc thực hiện lựa chọn sử dụng tài liệu học phẩm trong việc thực hiện chương trình GDMN mới phù hợp với điều kiện thực tiễn của lớp.

* Thực hiện xây dựng kế hoạch giáo dục theo hướng đổi mới tới 100% nhóm lớp.

+ Xây dựng mục tiêu giáo dục cả năm học

+ Xây dựng ngân hàng nội dung giáo dục cả năm học

+ Xây dựng kế hoạch tháng theo chủ đề sự kiện.

+ Xây dựng kế hoạch hoạt động trong ngày của trẻ.

          - Xây dựng kế hoạch thực hiện, triển khai tới toàn thể giáo viên.

- Tiếp cận đổi mới ứng dụng phương pháp tiên tiến

- Tiếp tục tổ chức cho trẻ được giao lưu trong các ngày hội, ngày lễ cho trẻ được trải nghiệm.

- Đổi mới đánh giá sự phát triển của trẻ, đánh giá trẻ dựa trên mức độ đạt so với mục tiêu giáo dục năm học, sử dụng kết quả đánh giá trẻ để xây dựng kế hoạch giáo dục và điều chỉnh kế hoạch giáo dục phù hợp với khả năng, nhu cầu, sở thích, kinh nghiệm sống của trẻ và điều kiện thực tế.

- 100% trẻ được đánh giá theo hướng dẫn

- Duyệt kế hoạch của các nhóm lớp hàng tuần

- Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng giáo viên, Ban giám hiệu.

          - Phát huy tính sáng tạo, tăng cuờng trao đổi, tổ chức học tập rút kinh nghiệm việc thực hiện chương trình GDMN cho đội ngũ CBQL - GV trong trường; phân công giáo viên theo đúng với năng lực, khả năng, hoàn cảnh và thành tích đạt được trong công tác.

          - Nghiêm túc thực hiện quy chế chuyên môn và kế hoạch chăm sóc giáo dục trẻ 1 ngày.

          - Phát huy vai trò của các đồng chí Đảng viên, giáo viên giỏi, giáo viên có thành tích trong  phân công công tác kiêm nhiệm tổ trưởng, tổ phó chuyên môn, các lớp điểm của trường.

         - Tham mưu cấp trên phối hợp chặt chẽ với các cấp lãnh đạo đoàn thể, phối hợp (GV-GV), (GV + BGH), (GV+PH), (GV+NV Bếp) phản ánh kịp thời những vấn đề phát sinh.

          - Tổ chức bồi dưỡng cho cán bộ GV-NV học tập các văn bản liên quan đến chương trình GDMN.

          - Chỉ đạo, phát động 100% cán bộ giáo viên, nhân viên xây dựng kế hoạch hoạt động, đăng ký danh hiệu thi đua các cấp, các chỉ tiêu phấn đấu của cá nhân và của nhóm lớp.

          - Xây dựng tiêu chí thi đua: Phối hợp với Công đoàn làm tốt công tác thực hiện quy chế dân chủ, triển khai thu chi đúng quy định. Tài chính công khai quyết toán đầy đủ chứng từ theo quy định tăng cường họp rút kinh nghiệm, nghiêm khắc với những cá nhân có ý thức kém khi thực hiện nhiệm vụ.

          - Chỉ đạo các tổ chuyên môn xây dựng phiên chế, mục tiêu yêu cầu kế hoạch thực hiện chương trình giáo dục mầm non mới ở các độ tuổi. Sau đó ban giám hiệu duyệt và triển khai tới giáo viên. Trên cơ sở đó giáo viên vận dụng vào việc xây dựng kế hoạch ở nhóm lớp mình phụ trách cho phù hợp.

          - Xây dựng và triển khai kế hoạch bồ dưỡng chuyên môn thường xuyên; Phân công CBQL, GV cốt cán đi học tập bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ đầu năm, dự các tiết kiến tập do phòng giáo dục tổ chức. Tổ chức học tập và kiến tập bồi dưỡng chuyên môn.

- Bồi dưỡng kỹ năng giáo tiếp ứng xử văn hóa nơi công tác để xây dựng tập thể đoàn kết thống nhất.

- Bồi dưỡng giáo viên cách ghi chếp hồ sơ và xây dựng kế hoạch cho phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường.

- Bồi dưỡng kỹ năng PCTNTT, ứng dụng CNTT và khai thác công nghệ

- Xây dựng kế hoạch tăng cường giao lưu tập thể, cho trẻ trải nghiệm

- Tổ chức sân chơi hội chợ quê

- Tăng cường tham mưu để tổ chức cho cán bộ giáo viên học tập và bồi dưỡng kinh nghiệm chuyên môn tại trường  điểm của huyện, của thành phố.

          - Khuyến khích và tạo điều kiện cho cán bộ giáo viên nâng cao kỹ năng sử dụng CNTT xây dựng giáo án điện tử sử dụng linh hoạt hợp lý đạt hiệu quả, không lạm dụng.

          - Bổ sung trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi phong phú theo chủ đề. Khuyến khích giáo viên và học sinh làm đồ dùng, đồ chơi tự tạo phục vụ cho các hoạt động.

          - Tăng cường kiểm tra dự giờ, thăm lớp đột xuất, có báo trước đối với giáo viên trong trường. Mỗi tháng dự giờ đánh giá 1 - 2 hoạt động, cuối mỗi học kỳ, kiểm tra đánh giá toàn diện, đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp.

          - Tổ chức tốt các đợt thi đua trong năm học, tổ chức thi giáo viên, nhân viên giỏi cấp trường, cấp huyện, cấp Thành Phố động viên khen thưởng kịp thời.

          - Đánh giá chất lượng cô và trẻ sát với thực tế đúng theo chuẩn.

Xây dựng lớp điểm trong nhà trường:

STT

 NỘI DUNG

 LỚP

 NGƯỜI THỰC HIỆN

1

Điểm công tác giáo dục toàn diện: Mô hình lớp Mầm non hanh phúc

 5 Tuổi D1

Kiều Thị Chinh
Khuất Thị Duyên

2

Điểm công tác ứng dụng CNTT trong các hoạt động giáo dục hiệu quả

4  Tuổi C1

Phạm Thúy Liễu
Nguyễn Thị Thu

3

Điểm công tác phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ trong trường Mầm non

4  Tuổi C2

 Nguyễn Thị Hạnh

Vũ Thị T

Hanh

4

Điểm sử dụng hiệu quả Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học

3 Tuổi B3

Khuất Thị Chu

Vũ Thị Minh Ngọc

5

 Điểm mô hình phòng chống suy dinh dưỡng

 5 Tuổi D5

 Nguyễn Thị Huyền Nguyễn Thị Uyên

 

6

Điểm về xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm

 Nhà trẻ A1

Nguyễn Thị Lan

Đặng Tuyết Hiền

3 Tuổi B1

Nguyễn Thị Mai

Nguyễn Thị Thơ

 4 Tuổi C3

Trần Thị Nga

Cấn Thị Hằng

 5 Tuổi D2

Nguyễn Thị Tuyết

Khuất Thị Oanh

5. Đẩy mạnh công tác truyền thông,  xã hội hóa và hội nhập Quốc tế.

5.1. Tăng cường công tác truyền thông về giáo dục mầm non.

- Xây dựng kế hoạch tháng, chủ đề chuyên mục truyên thông trong năm học, nội dung, chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, Bộ giáo dục và Thành Phố về đổi mới và phát triển giáo dục mầm non. Biểu dương những tấm gương nhà giáo điển hình tiên tiến. Phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ theo khoa học, phát hiện sớm, can thiệp sớm cho trẻ, quan tâm hòa nhập trẻ khuyết tật.

- Phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ theo khoa học, nâng cao nhận thức của cha mẹ trẻ, đội ngũ và cộng đồng về phát hiện sớm, can thiệp sớm cho trẻ, quan tâm hòa nhập trẻ khuyết tật.

          - Đẩy mạnh công tác tuyên truyền phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ theo từng tháng cho các bậc cha mẹ, cộng đồng và tuyên truyền về giáo dục mầm non bằng nhiều hình thức thiết thực và hiệu quả để đáp ứng nhu cầu phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi và phát triển GDMN của địa phương; Đảm bảo quyền bình đẳng trong giáo dục cho trẻ khuyết tật. Đảm bảo 100% nhóm, lớp có góc tuyên truyền cha mẹ học sinh theo chủ đề, chủ điểm.

- Phối hợp với các cơ quan, ban ngành chức năng của địa phương, tổ chức thực hiện công tác truyền thông về giải pháp và kết quả phát triển GDMN, phổ cập trẻ 5 tuổi của địa phương; phổ biến các chủ trương, chính sách, quy định mới của ngành tới toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên; phổ biến kiến thức khoa học về nuôi dạy con cho các bậc cha mẹ làm thay đổi nhận thức của xã hội với cấp học Mầm non.

- Thường xuyên bồi dưỡng cho cán bộ, giáo viên về kiến thức, kỹ năng tuyên truyền, phối hợp với các bậc cha mẹ và cộng đồng. Nâng cao chất lượng các góc tuyên truyền tại nhóm, lớp, đảm bảo phong phú về nội dung, đẹp về hình thức, phù hợp với nhận thức của các bậc cha mẹ phù hợp với nhiệm vụ của ngành học và điều kiện thực tế ở trường, lớp. Tăng cường kiểm tra đánh giá việc thực hiện các nội dung, hình thức tuyên truyền ở các nhóm, lớp, có thể đưa vào tiêu chí thi đua.

Tổ chức họp phụ huynh ngay từ đầu năm học thông qua nhiệm vụ, mục tiêu và các nhiệm vụ trọng tâm của nhà trường trong năm học để phụ huynh nắm được và khắc phục những khó khăn để chung tay góp sức với nhà trường, giúp nhà trường hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học.

- Bổ sung biểu bảng tuyên tuyền cho nhà trường và các nhóm, lớp với nội dung về chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục trẻ.

- Viết bài tuyên truyền về nội dung hoạt động của nhà trường trong năm học.

- Tuyên truyền về các sự kiện văn hóa của địa phương và các ngày lễ lớn của dân tộc, qua các giờ đón, trả trẻ.

- Tuyên truyền muc tiêu phát triển ở các độ tuổi.

          * Biện pháp:

          Mỗi lớp bầu ra ban đại diện CMHS, sau đó tiến hành họp ban đại diện phụ huynh các lớp để bầu ra Ban đại diện CMHS trường.

          Ban đại diện cha mẹ học sinh chủ động xây dựng kế hoạch hoạt động và phối kết hợp tốt với nhà trường trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ.

Tổ chức họp phụ huynh ngay từ đầu năm học thông qua nhiệm vụ, mục tiêu và các nhiệm vụ trọng tâm của nhà trường trong năm học để phụ huynh nắm được và khắc phục những khó khăn để chung tay góp sức với nhà trường, giúp nhà trường hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học.

- Bổ sung biểu bảng tuyên tuyền cho nhà trường và các nhóm, lớp với nội dung về chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục trẻ.

- Viết bài tuyên truyền về nội dung hoạt động của nhà trường trong năm học.

- Tuyên truyền về các sự kiện văn hóa của địa phương và các ngày lễ lớn của dân tộc. Mục tiêu phát triển ở các độ tuổi.

5.2. Công tác xã hội hóa và hội nhập Quốc tế:

Tiếp tục làm tốt công tác vận động tài trợ XHH giáo dục huy động các nguồn xã hội để tạo môi trường xanh, sạch, đẹp an toàn.

Tiếp tục huy động, tạo điều kiện để các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước đầu tư nguồn lực phát triển GDMN

Tổ chức tham quan học tập chia sẻ kinh nghiệm của các trường điểm, trường chất lượng cao của Thành Phố, tăng cường các hoạt động giao lưu học tập kinh nghiệm.

Tổ chức các hoạt động phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong việc nuôi dưỡng, giáo dục trẻ, phối hợp huy động và sử dụng nguồn lực phát triển nhà trường.

- Tổ chức cho trẻ 4; 5 Tuổi làm quen vi tinh ( kimat);

- Trẻ 3; 4; 5          Tuổi Làm quen tiếng Anh có người nước ngoại dạy

6. Một số hoạt động khác:

6.1. Tổ chức các hội thi :

Thời gian

Nội dung

Đối tượng

Chỉ tiêu

phấn đấu

Cấp trường

Tháng 10/2020

Thi thiết kế giáo án điện tử, đồ dùng đồ chơi sáng tạo

100% GV, NV

100% khá tốt

Tháng

10,11/2020

Thi giáo viên giỏi, nhân viên nuôi dưỡng giỏi

 

Giáo viên, nhân viên đủ điều kiện dự thi

100% khá tốt

Tháng 2/2021

Bé khéo tay

Trẻ mẫu giáo và nhà trẻ

100% trẻ đạt khá tốt

 

 

6.2. Công tác thi đua

Xây dựng kế hoạch phối hợp giữa chính quyền với công đoàn nhà trường để động viên thúc đẩy CBGVNV nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ và nâng cao hiệu quả công tác chăm sóc giáo dục trẻ.

Phối hợp với công đoàn phát động các phong trào thi đua trong nhà trường, xây dựng tiêu chí thi đua cụ thể, có theo dõi đánh giá hàng tháng, theo đợt, có động viên khích lệ, rút kinh nghiệm kịp thời.

       - Chỉ đạo và thực hiện tốt các đợt phát động thi đua trong năm học:

       Đợt 1 Đầu năm - 20/11; Đợt 2 từ 20/11đến cuối học kỳ I, Đợt 3 từ Học kỳ II đến 8/3; Đợt 4 từ 8/3 đến 30/5;

          - 100% CBGVNV thực hiện tốt các cuộc vận động, các phong trào thi đua.

          - 100% CBGVNVđăng ký các danh hiệu thi đua và sáng kiến kinh nghiệm từ cấp trường trở lên.

  * Danh hiệu thi đua:

Danh hiệu

Cấp trường

Cấp Huyện

Cấp thành phố

SL

%

SL

%

SL

%

LĐTT

64

100

26

40

 

 

CSTĐ

 

 

7

15

 

 

Giáo viên giỏi

43

93

4

8,6

 

 

SKKN

51

100

20

51

2

3

Trường tiên tiến

 

 

1

100

1

100

Công đoàn

 

 

1

100

1

100

Cơ quan văn hóa

 

 

1

100

 

 

          * Biện pháp

  - Chính quyền nhà trường phối hợp chặt chẽ với công đoàn để thực hiện tốt các cuộc vận động.

- Tổ chức học tập bồi d­ưỡng cho đội ngũ cán bộ giáo viên nhân viên về chủ trương, đường lối, chính sách pháp luật của Đảng, Nhà nước, các cuộc vận động. Nội qui, qui chế của ngành, của trường đề ra ngay từ đầu năm học.

- Tổ chức hội nghị công nhân viên chức đầu năm, phát động 100% CB-GV-NV ký cam kết thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua. Giáo viên tự đánh giá, Ban giám hiệu rút kinh nghiệm sau mỗi đợt thi đua.

- Chỉ đạo 100% nhóm lớp, giáo viên xây dựng kế hoạch cá nhân, cam kết thực hiện các cuộc vận động biến thành hành động thực tế, thiết thực. Lồng ghép có hiệu quả các cuộc vận động vào các hoạt động phong trào của đội ngũ, tổ chức các trò chơi dân ca trong hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ ở các khối lớp.

- Xây dựng các tiêu chí đánh giá thi đua và thực hiện nghiêm túc việc đánh giá xếp loại hàng tháng của tổ chuyên môn, hội đồng TĐKT của nhà trường. Phối hợp với Công đoàn nhà trường tổng kết  sau mỗi đợt thi đua. Động viên khen thư­ởng kịp thời đối với cá nhân thực hiện tốt các cuộc vận động. Đối với CB-GV-NV vi phạm sẽ xử lý theo đúng qui định.

          - Đánh giá xếp loại qua mỗi đợt phát động thi đua.

- Có phần th­ưởng động viên các cá nhân có thành tích qua các đợt thi đua.

  - Đề nghị cấp trên khen thưởng đối với cá nhân có thành tích trong các đợt thi đua.

Trên đây là Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2020 - 2021 của Trường Mầm non Đại Đồng. Rất mong được sự bổ sung, đóng góp ý kiến của lãnh đạo cấp trên và tổ chuyên môn để kế hoạch năm học 2020 - 2021 của Nhà trường được hoàn thiện và thực hiện đạt hiệu quả cao.


Nguồn:mndaidong.edu.vn Copy link
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Bài tin liên quan
Liên kết
Thống kê truy cập
Hôm nay : 3
Tháng 07 : 281